1. Khái niệm công ty xây dựng là gì?
Công ty xây dựng là đơn vị, tổ chức có đầy đủ các chức năng, năng lực xây dựng, có thể ký kết trực tiếp hợp đồng xây dựng với chủ đầu tư, để nhận thầu toàn bộ một loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình.
2. Thành lập công ty xây dựng có cần bằng cấp? Giám đốc công ty xây dựng có cần bằng cấp?
Hiện tại theo quy định của pháp luật, nghành nghề thi công xây dựng không có yêu cầu về bằng cấp của người đứng đầu doanh nghiệp, cá nhân trên 18 tuổi là có thể thành lập công ty xây dựng tại Bình Định cũng như trên địa bàn cả nước.
3. Nên chọn loại hình công ty nào khi thành lập công ty xây dựng?
Khi thành lập công ty xây dựng có 3 loại hình công ty được lựa chọn phổ biến là: Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần. Đây thông thường là loại hình công ty do tư nhân sở hữu.
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty).
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.
+ Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.
4. Điều kiện thành lập công ty xây dựng, thi công xây dựng?
4.1. Muốn thành lập công ty xây dựng cần những gì?
Thủ tục thật sự đơn giản khi bạn sử dụng dịch vụ thành lập công ty của AC:
Bạn chỉ cần giấy tờ chứng thực cá nhân (Căn cước công dân) của các thành viên sáng lập công ty.
Khi thi công công trình thì Chỉ huy trưởng công trình có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình và chứng chỉ hành nghề phù hợp (không yêu cầu khi đăng ký kinh doanh ban đầu)
4.2 Thành lập công ty xây dựng cần bao nhiêu vốn?
Hiện tại không có quy định và ràng buộc về số vốn đăng ký tối thiểu đối với ngành nghề xây dựng. Nên bạn chỉ cần chuẩn bị vốn thực tế để tiến hành kinh doanh.
4.3 Vốn điều lệ thành lập công ty xây dựng
Quy định pháp luật cũng không ràng buộc về vốn điều lệ hoặc yêu cầu chứng minh vốn đăng ký. Bạn có thể chủ động trong việc đăng ký vốn điều lệ.
Lưu ý: Vốn điều lệ có ảnh hưởng đến mức lệ phí môn bài phải đóng hàng năm như sau:
Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng, mức lệ phí môn bài sẽ là 3 triệu đồng /năm;
Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống, mức lệ phí môn bài sẽ là 2 triệu đồng /năm.
4.4 Vốn pháp định của công ty xây dựng
Quy định pháp luật cũng không ràng buộc và quy định vốn định đối với ngành nghề xây dựng.
5. Ngành nghề đăng ký thành lập công ty xây dựng
5.1. Những ngành nghề có điều kiện :
Dưới đây là các ngành nghề có điều kiện đối với lĩnh vực xây dựng. Tham khảo thêm luật xây dựng để nắm được điều kiện đăng ký kinh doanh ngành nghề xây dựng
+ Quản lý, vận hành nhà chung cư
+ Tư vấn lập quy hoạch đô thị do tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện
+ Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng
+ Khảo sát xây dựng
+ Tổ chức thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng
+ Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình kinh doanh dịch vụ quản lý, vận hành cơ sở hỏa táng
+ Lập thiết kế quy hoạch xây dựng
+ Thi công xây dựng công trình
+ Hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài
+ Quản lý chi phí đầu tư xây dựng
+ Kiểm định chất lượng công trình xây dựng
+ Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng.
5.2. Mã ngành xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng:
4211-42110: Xây dựng công trình đường sắt
4212-42120: Xây dựng công trình đường bộ
4221-42210: Xây dựng công trình điện
4222-42220: Xây dựng công trình cấp, thoát nước
4223-42230: Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc
4229-42290: Xây dựng công trình công ích khác
4291-42910: Xây dựng công trình thủy
4292-42920: Xây dựng công trình khai khoáng
4293-42930: Xây dựng công trình chế biến, chế tạo
4299-42990: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác.
5.3. Mã ngành hoạt động xây dựng chuyên dụng
4311- 43110: Phá dỡ
4312- 43120: Chuẩn bị mặt bằng
4321- 43210: Lắp đặt hệ thống điện
4322: Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hòa không khí
4329 – 43290: Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
433 – 4330 – 43300: Hoàn thiện công trình xây dựng
439 – 4390 – 43900: Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác.

